Các dịch vụ:
* Đèn led âm trần giá rẻ: 0911.91.3366

Cam bien

Cảm biến chủ động: không sử dụng điện năng bổ sung để chuyển sang tín hiệu điện. Điển hình là cảm biến áp điện Học bằng vật liệu gốm, chuyển áp suất thành điện tích trên bề mặt

Cảm biến bị động có sử dụng điện năng bổ sung để chuyển sang tín hiệu điện. Điển hình là các photodiode khi có ánh sáng chiếu vào thì có thay đổi của điện trở tiếp giáp bán dẫn p-n được phân cực ngược.

Phân loại theo nguyên lí hoạt động

Theo nguyên lí hoạt động ta có thể kể đến những loại cảm biến nổi bật như:

    Cảm biến điện trở: hoạt động dựa theo di chuyển con chạy hoặc góc quay của biến trở, hoặc sự thay đổi điện trở do co giãn vật dẫn.
    Cảm biến cảm ứng: cảm biến biến áp vi phân, cảm biến cảm ứng điện từ, cảm biến dòng xoáy, cảm biến cảm ứng điện động, cảm biến điện dung,….
    Cảm biến điện trường: cảm biến từ giảo, cảm biến áp điện,…
    Và một số cảm biến nổi bật khác như: cảm biến quang, cảm biến huỳnh quang nhấp nháy, cảm biến điện hóa đầu dò ion và độ pH, cảm biến nhiệt độ,…

Vai trò của cảm biến trong công nghiệp

Với các bài toán điều khiển hệ thống tự động hóa nói chung và điều khiển quá trình nói riêng cảm biến có vai trò vô cùng quan trọng.

Đèn downlight


Tại sao hiện nay mẫu đèn downlight âm trần lại được sử dụng nhiều đến vậy để tìm hiểu lý do bạn hãy xem ngay những ưu điểm của mẫu đèn này. Giúp tiết kiệm điện năng tới 85% so với các loại đèn truyền thống. Có độ bền cao hơn nhờ chất liệu cấu tạo cao cấp. Tuổi thọ cao trung bình 30.000 giờ tương đương khoảng 10 – 13 năm sử dụng

    Cảm biến giúp "cảm nhận" các tín hiệu điều khiển vào ra
    Cảm biến giúp đo đạc các giá trị
    Cảm biến giới hạn cảm nhận với đại lượng vật lí cần đo
Cảm biến lưu lượng dòng chảy sử dụng cảm biến hall, bên trong còn có cánh quạt, khi có dòng nước chảy qua làm cho cánh quạt quay, cảm biến hall sẽ đưa ra tín hiệu xung, dựa vào tần số của xung đưa ra ta có thể xác định được tốc độ dòng chảy. Cảm biến lưu lượng dòng chảy được sử dụng trong các ứng dụng như: Máy nước nóng; Máy bán nước tự động; Thiết bị giám sát lưu lượng nước,…

Chúng ta đã quá quen thuộc với các con cảm biến, tuy nhiên mình thấy trong cộng đồng ta chưa có bài viết nào đưa ra cái nhìn tổng quan về cảm biến. Vì vậy hôm nay mình sẽ viết bài này để giúp các bạn cóa cái nhìn tổng quan về cảm biến. Không vòng vo tam quốc nữa.
Cảm biến là gì

Cảm biến là thiết bị điện tử cảm nhận những trạng thái hay quá trình vật lý hay hóa học ở môi trường cần khảo sát, và biến đổi thành tín hiệu điện để thu thập thông tin về trạng thái hay quá trình đó

Thông tin được xử lý để rút ra tham số định tính hoặc định lượng của môi trường, phục vụ các nhu cầu nghiên cứu khoa học kỹ thuật hay dân sinh và gọi ngắn gọn là đo đạc, phục vụ trong truyền và xử lý thông tin, hay trong điều khiển các quá trình khác.

Cảm biến thường được đặt trong các vỏ bảo vệ tạo thành đầu thu hay đầu dò (Test probe), có thể có kèm các mạch điện hỗ trợ, và nhiều khi trọn bộ đó lại được gọi luôn là "cảm biến". Tuy nhiên trong nhiều trường hợp thì thuật ngữ cảm biến ít dùng cho vật có kích thước lớn. Thuật ngữ này cũng không dùng cho một số loại chi tiết, như cái núm của công tắc bật đèn khi mở tủ lạnh, dù rằng về mặt hàn lâm núm này làm việc như một cảm biến.

Có nhiều loại cảm biến khác nhau và có thể chia ra hai nhóm chính:

Đèn downlight

    Cảm biến vật lý: sóng điện từ, ánh sáng, tử ngoại, hồng ngoại, tia X, tia gamma, hạt bức xạ, độ, áp suất, âm thanh, rung động, khoảng cách, chuyển động, gia tốc, từ trường, trọng trường,...
    Cảm biến hóa học: độ ẩm, độ PH, các ion, hợp chất đặc hiệu, khói,...

Các hiện tượng cần cảm biến rất đa dạng, cũng như phương cách chế ra các cảm biến, và những cảm biến mới liên tục phát triển. Việc phân loại cảm biến cũng phức tạp vì khó có thể đưa ra đủ các tiêu chí phân loại cho tập hợp đa dạng như vậy được.
Cảm biến chủ động và bị động

Cảm biến chủ động và cảm biến bị động phân biệt ở nguồn năng lượng dùng cho phép biến đổi lấy từ đâu.

    Cảm biến chủ động không sử dụng điện năng bổ sung để chuyển sang tín hiệu điện. Điển hình là cảm biến áp điện Học bằng vật liệu gốm, chuyển áp suất thành điện tích trên bề mặt. Các an-ten cũng thuộc kiểu cảm biến chủ động.
    Cảm biến bị động có sử dụng điện năng bổ sung để chuyển sang tín hiệu điện. Điển hình là các photodiode khi có ánh sáng chiếu vào thì có thay đổi của điện trở tiếp giáp bán dẫn p-n được phân cực ngược. Câc cảm biến bằng biến trở cũng thuộc kiểu cảm biến bị động.

Phân loại thì như vậy nhưng một số cảm biến nhiệt độ kiểu lưỡng kim dường như không thể xếp hẳn vào nhóm nào, nó nằm vào giữa.
Phân loại theo nguyên lý hoạt động

    Cảm biến điện trở: Hoạt động dựa theo di chuyển con chạy hoặc góc quay của biến trở, hoặc sự thay đổi điện trở do co giãn vật dẫn.
    Cảm biến cảm ứng:
    Cảm biến biến áp vi phân: Cảm biến vị trí (Linear variable differential transformer, LVDT)
    Cảm biến cảm ứng điện từ: các antenna
    Cảm biến dòng xoáy: Các đầu dò của máy dò khuyết tật trong kim loại, của máy dò mìn.
    Cảm biến cảm ứng điện động: chuyển đổi chuyển động sang điện như microphone điện động, đầu thu sóng địa chấn trên bộ (Geophone).
    Cảm biến điện dung: Sự thay đổi điện dung của cảm biến khi khoảng cách hay góc đến vật thể kim loại thay đổi.
    Cảm biến điện trường:
    Cảm biến từ giảo (magnetoelastic): ít dùng.
    Cảm biến từ trường: Cảm biến hiệu ứng Hall, cảm biến từ trường dùng vật liệu sắt từ,... trong từ kế.
    Cảm biến áp điện: Chuyển đổi áp suất sang điện dùng gốm áp điện như titanat bari, trong các microphone thu âm, hay ở đầu thu sóng địa chấn trong nước (Hydrophone) như trong các máy Sonar.


Dây mạng Cat5e



    Cảm biến quang: Các cảm biến ảnh loại CMOS hay cảm biến CCD trong camera, các photodiode ở các vùng phổ khác nhau dùng trong nhiều lĩnh vực. Ví dụ đơn giản nhất là đầu dò giấy trong khay của máy in Học bằng photodiode. Chúng đang là nhóm đầu bảng được dùng phổ biến, nhỏ gọn và tin cậy cao.
    Cảm biến huỳnh quang, nhấp nháy: Sử dụng các chất phát quang thứ cấp để phát hiện các bức xạ năng lượng cao hơn, như các tấm kẽm sulfua.
    Cảm biến điện hóa: Các đầu dò ion, độ pH,...
    Cảm biến nhiệt độ: Cặp lưỡng kim, hoặc dạng linh kiện bán dẫn như Precision Temperatur Sensor LM335 có hệ số 10 mV/°K.


Vai trò của cảm biến trong tự động hóa

Cảm biến có vai trò quan trọng trong các bài toán điều khiển quá trình nói riêng và trong các hệ thống điều khiển tự động nói chung.

    Là thiết bị có khả năng cảm nhận các tín hiệu điều khiển vào, ra.
    Có vai trò đo đạc các giá trị.
    Giới hạn cảm nhận với đại lượng vật lý cần đo.

Cảm biến tiệm cận là giải pháp phổ biến, đáng tin cậy với độ bền cao cho các ứng dụng đòi hỏi phát hiện không tiếp xúc.

 Cảm biến tiện cận bao gồm các loại sau:

1. Loại hình trụ cảm ứng từ:
1.1 Cảm biến tiệm cận loại dẹp (PFI Series ).

Mô tả chi tiết:
* Dễ dàng lắp đặt trong không gian hẹp do cấu trúc Dẹp (Chiếu cao: 10mm)
* Cải tiến chống nhiễu bởi IC được thiết kế riêng biệt (DC)   * Có mạch bảo vệ nối ngược cực nguồn, bảo vệ quá áp, mạch bảo vệ quá dòng
* Điều khiển tải 200mA trực tiếp trong phạm vi dải nguồn cấp 12-24VDC
* Có thể kiểm tra trạng thái hoạt động bởi chỉ thị LED Đỏ          
* Cấu trúc chống thấm nước IP67 (Chuẩn IEC)
* Được ứng dụng rộng rãi để thay thế cho công tắc cực nhỏ, công tắc giới hạn

Từ bóng đèn thông minh đến máy ảnh và các thiết bị thông minh khác, IoT bao gồm các vật thể hàng ngày “giao tiếp” với nhau. Điều này được thực hiện bằng cách sử dụng phần cứng điện tử được gọi là cảm biến (sensor) có trên các thiết bị thông minh. Khi tạo thành nền tảng của các mạng IoT, các cảm biến đóng vai trò rất quan trọng trong việc định hình thế giới kết nối hiện đại.

Cảm biến IoT là gì?
 


Học đàn piano Học đàn Piano như thế nào mới đạt thành tích cao?, Nốt nhạc khó nhớ hay bị nhầm lẫn, ngón tay không linh hoạt luôn là khó khăn mà nhiều người muốn học đàn piano gặp phải. Vì thế, có cách nào học đàn piano nhanh nhất, hiệu quả để chơi nhạc. Đây dường là nguyện ước của rất nhiều người để chinh phục vua nhạc cụ

- Phone: +84-908-744-256